Thứ Sáu, 25 tháng 3, 2016

Ứng dụng của Nitơ lỏng

Nitơ là một khí không phản ứng. Nito là một trong các loại khí công nghiệp và có ứng dụng rộng rãi, là khí trơ, không màu, không mùi, không độc hại, không gây cháy nổ, Số nguyên tử của nó là 7 và biểu tượng là N. nó bao gồm khoảng 78% bầu khí quyển của Trái đất. Nitơ cũng có mặt trong mọi sinh vật sống trên hành tinh.Ở dạng khí hóa lỏng có nhiệt độ -1960C ( là chất siêu lạnh ).Quá trình chưng cất chân không không khí thu được 2 sản phẩm chủ yếu là Nitơ lỏng ( Liquid Nitrogen ) và Oxy lỏng ( Liquid Oxygen ).
Nitơ lỏng là nito trong một trạng thái lỏng ở nhiệt độ rất thấp. Nó được sản xuất công nghiệp bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Nitơ lỏng là một chất lỏng trong suốt không màu trọng lượng riêng 0,807 g / ml ở điểm sôi của nó và một hằng số điện môi 1.4.
Một trong những đặc tính hữu dụng của khí Nitơ là tính trơ Hóa chất của nó.
Ở thể tinh khiết hoặc hổn hợp, khí Nitơ được sử dụng như một môi trường bảo vệ chống lại sự Oxy hóa, sự cháy bởi không khí, sự ô nhiễm bởi độ ẩm.
Ở thể tinh khiết, khí Nitơ được sử dụng để làm loãng khí không cần thiết hoặc hơi nước, làm giảm sự đậm đặc của Oxy, sự cháy hoặc hơi độc.
Trong sự nhiệt luyện, khí Nitơ được sử dụng để bảo vệ bề mặt kim loại.
Trong đóng gói thực phẩm, khí Nitơ được pha trộn với khí carbon dioxide và oxy để làm khí Oxy trong quá trình đóng gói
Bình Nitơ lỏng
Ứng dụng:
Nito lỏng thường dùng :
+ Bảo quản mẫu tinh người, phôi trong thụ tinh nhân tạo, bảo quản tinh gia súc trong chăn nuôi.
+ Dùng nhiều trong phẫu thuật lạnh và được ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam.
+ Sử dụng tạo hiệu ứng khói trong sân khấu.
+ Dùng trong ép SUN computer, làm môi trường để hàn các chip nhỏ trong linh kiện điện tử.
+ Sử dụng trong các máy phân tích.

Ứng dụng của nitơ lỏng trong thực phẩm:
+ Làm đông lạnh nhanh và sâu: ứng dụng để làm lạnh trực tiếp trên dây chuyền thịt tươi sống, giúp giữ được tính chất của thực phẩm và bảo quản được lâu hơn.
+ Làm căng vỏ (bao, lon, chai Pet, túi) chứa đồ uống (không gas) giúp cho vỏ bao không bị biến dạng khi vận chuyển, việc dán nhãn bằng máy tự động dễ hơn và giữ được hương vị của đồ uống lâu hơn.
+ Tạo môi trường bảo quản thực phẩm và đồ uống: giúp loại bỏ oxy.


Thứ Hai, 21 tháng 3, 2016

Giới thiệu khí oxy dùng trong y tế

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm sử dụng bình khí công nghiệp oxy thở y tế cho các bệnh liên quan cần phải dùng nguồn oxy, bạn nên đọc qua những câu hỏi thông thường giúp bạn tăng hiểu biết về loại oxy y tế được sử dụng rộng rãi hiện nay tại VN.

1. Oxy y tế là gì?
Oxy là một loại khí không màu, không mùi, không vị rất cần thiết cho hoạt động cuộc sống của con người. Khi chúng ta hít một hơi thở, chúng ta rút ra trong không khí một lượng khí chứa 21% là oxy vào phổi của chúng ta. Oxy đi từ phổi của chúng ta vào máu, nơi mà nó được thực hiện trong các tế bào máu đỏ cho tất cả các cơ quan và mô cơ thể. Oxy rất cần thiết vì chúng chuyển đổi thức ăn tạo thành nhiệt và năng lượng hay nói cách khác, oxy duy trì cuộc sống.

2. Tại sao phải cần thở oxy?
Thông thường, oxy qua dễ dàng từ phổi đi vào máu và được bơm bởi tim mạch cho tất cả bộ phận trong cơ thể. Khi xảy ra bệnh phổi hoặc bệnh tim, oxy không thể được hấp thụ dễ dàng vào máu. Khi tim bị bệnh thì nó không thể bơm được nhiều máu vận chuyển oxy.
Một trong những tình huống có thể dẫn đến số lượng giảm sút của oxy đến các cơ quan và các mô của cơ thể, làm cho cơ thể hoạt động kém đi. Điều này có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như giảm khả năng vận động, khó thở, mệt mỏi, rối loạn và mất trí nhớ,.. Thở oxy làm tăng lượng oxy đi vào máu và được mau đến các cơ quan và mô cơ thể.

3. Khi nào cần phải thở oxy?
Nếu nghi ngờ mình khó thở nên khám bác sĩ để có thể bổ sung oxy nếu người bệnh có một hoặc nhiều các triệu chứng sau: giảm khả năng hoạt động, khó thở, dễ dàng bị mệt mỏi, mất phương phướng hoặc mất trí nhớ.
Cách duy nhất để xác định xem bạn cần cung cấp oxy bổ sung là để đo lượng máu của bạn với động mạch máu hoặc khí oxy. Bác sĩ sẽ thực hiện các bài kiểm tra đánh giá và xác định nhu cầu oxy của người bệnh. Ở giai đoạn này, bác sĩ sẽ đo tốc độ dòng chảy oxy thích hợp và thời gian sử dụng.

4. Có phải các bệnh nhân phổi hoặc tim cần phải bổ sung oxy không?
Đúng vậy, những người mắc căn bệnh viêm phổi, phù phổi, suy phổi, suy tim, suy giảm tuần hoàn đều có vấn đề về cơ hoành và hô hấp. Để cải thiện điều này, bắt buộc họ phải được hỗ trợ bằng oxy y tế bao gồm thở theo liều lượng được bác sĩ cho phép định mức và đồng thời sử dụng các loại thuốc hỗ trợ giúp cho sức khỏe được phục hồi tốt hơn.

5. Những bệnh nên được thở oxy dài hạn tại nhà
Tất cả bệnh phổi mạn tính giai đoạn cuối đều nên được thở oxy dài hạn tại nhà, các tình trạng này thường là hậu quả cuối cùng của các bệnh như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, giãn phế quản, xơ phổi, hen phế quản, béo phì, xơ cứng bì, ung thư phổi....
Những trường hợp này được chỉ định thở oxy dài hạn tại nhà khi bác sỹ khám và làm xét nghiệm đo lường nồng độ các khí trong máu động mạch thấy: áp lực riêng phần của oxy trong máu động mạch < 50mmHg, hoặc áp lực riêng phần oxy trong máu động mạch từ 51-55mmHg nhưng kèm theo một trong các dấu hiệu của tâm phế mạn hoặc suy hô hấp mạn tính.
6. Những Lợi ích của thở oxy y tế liên tục tại nhà ở bệnh nhân
1. Có giấc ngủ tốt hơn
2. Ổn định áp lực động mạch phổi: tránh bị tâm phế mãn, suy tim phải
3. Giảm số lần nhập viện
4. Tăng tuổi thọ
5. Cải thiện tâm thần kinh
6. Cải thiện chất lượng cuộc sống

Thứ Sáu, 18 tháng 3, 2016

Đá Khô – ứng dụng làm sạch trong tương lai

Việc sử dụng những viên đá khô CO2 ở dạng rắn là một phương phá vệ sinh khá tốt . Việc làm này rất thân thiện với môi trường, đây là phương pháp vệ sinh thiết bị sản xuất công nghiệp nhanh chóng đem lại hiệu quả cao thay thế các phương pháp truyền thống.
Vệ sinh máy móc bằng đá khô
Làm sạch bằng đá khô kết hợp bởi 3 quá trình sau.
1. Động học: Viên đã khô chịu gia tốc trong vòi phun khí nén và đập váo bề mặt với tốc độ âm thanh , chúng sẽ be gẫy và đánh bật các lớp bám bên ngoài trên các bề mặt cần xử lý.
2. Nhiệt học. Khi nhiệt độ thấp của những viên đá khô (-79° C) làm cho lớp bám ngoài trở nên giòn, đột ngột co lại và tách ra khỏi bề mặt cần làm sạch. Do nhiệt độ thấp cho phép đã khô xuyên qua lớp bám ngoài , bẻ gẫy và đánh bật chúng.
3. Sự thăng hoa:Khi đá khô chuyển qua lớp bám ngoài chúng sẽ ở trạng thái thăng hoa là chuyển trực tiếp từ dạng rắn sang dạng khí tinh kiết làm cho thể tích tăng lên gấp 700 lần tạo nên hiệu ứng nổ đánh bật lớp bám ngoài ra khỏi bế mặt.
Công dụng của việc làm sạch bằng đá khô.
- Thời gian vệ sinh được tiết kiệm : với phương pháp làm sạch thông thường yêu cầu các thiết bị cần tháo rời để làm sạch . Với cách sử dụng phương pháp làm sạch bằng đá khô không cần tháo rời sản phẩm.
- Làm sạch kỹ lưỡng : Các phươn pháp thông thường khó có thể làm sạch dễ dàng được các khe ha góc nhỏ . Nhưng việc sử dụng các đầu vòi phun có chứa khí hóa lòng CO2 nó sẽ trở lên đơn giản hơn 
- Không tông tại chất thải thứ cấp : sử dụng phương pháp làm sạch bằng đá khô này các chất bẩn được loại bỏ khỏi bề mặt không có nước bẩn hay hóa chất tẩy rửa như các phương pháp cũ
- Bề mặt không bị mòn : việc phun cát , dùng bàn chải hoặc dùng hóa chất tẩy rửa có thể hư hỏng lại bể mặt cần làm sạch . Với phương pháp làm sạch bằng CO2 này hoàn toàn không có hiện tượng đó.
-Tiết kiệm chi phí :vệ sinh máy móc tại chỗ không cần tháo gỡ vì vậy không ảnh hưởng nhiều đến dây truyền . Không cần xử lý chất thải độc hại sau khi rủa xong , tăng tuổi thọ của thiệt bị lên.
- An toàn, thân thiện với môi trường : vì CO2 không độc lên người sẽ an toàn cho người lao động , an toàn với thiết bị và thân thiên với môi trường
- Ứng dụng: ứng dụng rộng tãi trong hầu hết các ngành công nghiệp. Một số chất bản được loại bỏ hoàn toàn và hiệu quả vượt trội như sơn, gỉ sắt, dầu mỡ, các chất kết dính phải dùng dung môi với phương pháp thông thường, nhựa đường…

Thứ Tư, 16 tháng 3, 2016

Tăng tốc độ cho xe bằng N2O

Bạn là người đam mê môn thể thao tốc độ và muốn tăng công suất cho chiếc xe của mình? Hoàn toàn có thể! Có nhiều cách để tăng công suất cho chiếc xe của bạn. Bạn có thể lắp thêm turbo, superchanger hoặc tăng tỷ số nén của động cơ.
Tuy nhiên có một cách đơn giản, hiệu quả và quan trọng hơn cả là chi phí thấp. Đó là sử dụng hệ thống NOS ( Nitrous Oxide System).
 
Nguyên lý
 
Để đốt hết một lượng nhiên liệu nhất định, cần phải có một lượng không khí (oxi) vừa đủ. Hỗn hợp không khí và nhiên liệu nạp vào động cơ theo đúng tỷ lệ trên được gọi là hỗn hợp trung hòa. Nếu lượng không khí nạp vào nhiều hơn lượng không khí cần thiết để đốt cháy hết nhiên liệu thì hỗn hợp được gọi là “nghèo” nhiên liệu (hệ số dư lượng không khí lớn hơn 1). Ngược lại thì hỗn hợp được gọi là “giàu” nhiên liệu. Trong trường hợp này, sau khi cháy, nhiên liệu còn thừa sẽ bị thải ra bên ngoài, vừa gây ô nhiễm lại vừa hao phí.
 
Giải pháp
 
Để tăng công suất của động cơ, thường ta luôn nghĩ đến việc làm sao để đốt được nhiều nhiên liệu hơn, tức là phải nạp được nhiều nhiên liệu hơn, điều này là tương đối đơn giản, chỉ việc phun thêm nhiên liệu. Tuy nhiên, vấn đề là ở chổ không khí. Đối với các loại động cơ nạp thông thường (không tăng áp), lượng không khí nạp vào là có giới hạn. Cũng chính vì giới hạn này mà từ lâu người ta đã nghĩ ra nhiều cách đưa thêm không khí vào buồng cháy động cơ. Turbo và superchanger chính là những ví dụ.
Nút bấm kích hoạt NOS màu đỏ trên vô lăng
Xét về nguyên lý dẫn động, turbo và supercharge có khác nhau (một dẫn động bằng khí thải và một dẫn động bằng trục khuỷu của động cơ) nhưng khi xét về mục đích, cả hai hệ thống này là hoàn toàn giống nhau: nén không khí đến áp suất cao hơn trước khi nạp vào động cơ. áp suất không khí cao hơn đồng nghĩa với mật độ không khí lớn hơn, tức nhiều oxi hơn với cùng một thể tích buồng cháy, cho phép động cơ có thể đốt cháy nhiều nhiên liệu hơn, công suất từ đó cũng tăng lên. Tuy nhiên, áp suất nén của turbo và supercharge cũng có giới hạn và dường như vẫn chưa thể đáp ứng được những đòi hỏi của những người ham hố tốc độ hay các tay đua chuyên nghiệp. Lúc này, NOS (Nitrous Oxide System) chính là một lựa chọn tối ưu!
 
NOS là gì?
 
Cách phun N2O vào buồng cháy để tăng công suất động cơ được ngành công nghiệp hàng không của Đức Quốc Xã phát hiện vào những năm đầu của cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai. Hàng ngàn máy bay chiến đấu và máy bay trinh sát của Đức đã được trang bị hệ thống có tên gọi là “GM-1”. Chính hệ thống này đã nạp N2O vào động cơ máy bay để bù lại lượng oxi bị thiếu hụt do mật độ không khí loãng dần khi máy bay hoạt động ở vị trí cao hơn rất nhiều so với mực nước biển. Không lực Hoàng gia Anh sau đó cũng đã sử dụng N2O để tăng công suất cho các loại động cơ máy bay của họ. Tuy nhiên, Không quân Hoa kỳ lại không sử dụng N2O, ngoại trừ các cuộc thử nghiệm rất hạn chế vì họ còn nghi ngờ tính an toàn của phương pháp này.
 
Bởi không giống các loại phương tiện di chuyển trên mặt đất, bất kỳ một sai sót kỹ thuật nào cũng có thể dẫn đến những hậu quả rất tồi tệ, đặc biệt là ở phần động cơ, khi máy bay đang hoạt động. ô tô thì khác, suốt những năm 50 của thế kỷ trước, tại Mỹ, tay đua lừng danh Smokey Yunick đã “âm thầm” sử dụng N2O có chủ đích để dành rất nhiều chiến thắng cho đến khi bị phát hiện và bị cấm theo luật của NASCAR. Mặc dù bị cấm nhưng vẫn có nhiều vụ bê bối xoay quanh vấn đề N2O ở NASCAR trong các năm sau đó vì tính hiệu quả của nó.Về cơ bản, NOS cũng chỉ là một hệ thống có nhiệm vụ đưa được nhiều oxi hơn vào buồng cháy, thông qua việc phun N2O vào ngay trước cửa nạp của động cơ. Có nhiều quan điểm sai trái về hệ thống này, phổ biến nhất có lẽ là quan điểm cho rằng N2O là một loại nhiên liệu. Thực tế, Nitrous Oxide là một loại khí không màu, không cháy, có mùi thơm nhẹ, không độc và không gây bỏng rát. Tuy nhiên , khi hít phải một lượng nhỏ, N2O có thể gây phấn khích, kích động nhẹ và gây cười “vô cớ”.
 
Chính vì vậy mà N2O có một cái “nickname” rất thú vị: “khí cười” hay còn gọi là “khí tê” (laughing gas).
Vậy tại sao N2O có thể gia tăng công suất động cơ? Khi đốt nóng đến nhiệt độ khoảng 300 độ C, N2O sẽ bị nhiệt phân và chuyển thành Nitơ cùng Oxi đơn chất. Nếu phun N2O ngay trước cửa nạp của buồng cháy, quá trình hút sẽ cuốn N2O vào trong. Ở kỳ nén, khi nhiệt độ không khí bên trong buồng cháy đạt đến tầm 300 độ C, một hỗn hợp khí giàu Oxi sẽ được tạo ra. Trong N2O, Oxi chiếm 36% khối lượng nhưng ở không khí Oxi chỉ chiếm 23% khối lượng, quan trọng hơn, với cùng một nhiệt độ và áp suất, mật độ phân tử của N2O cao hơn mật độ phân tử của không khí khoảng 50%. Chính vì vậy, lượng Oxi chứa trong 28,3 lít (1 foot khối) N2O cao gấp 2,3 lần so với lượng Oxi chứa trong 28,3 lít không khí.
 
Từ đó, nếu tính sơ bộ, chỉ cần thay một lượng nhỏ không khí bằng N2O là chúng ta có thể nạp thêm một lượng nhiên liệu rất đáng kể nạp vào buồng đốt. Hiệu quả của phương pháp này cũng giống như phương pháp độ thêm turbo, supercharge hoặc tăng tỷ số nén của động cơ, nhưng cao hơn rất nhiều. Tuy nhiên, NOS chỉ làm tăng công suất tức thời của động cơ, giúp xe tăng tốc cực nhanh ở thời điểm hệ thống NOS được kích hoạt. Và do đó, N2O hoàn toàn không phải là một loại nhiên liệu, không phải vật cháy, mà là một tác nhân gây cháy.

NOS giúp xe tăng tốc cực nhanh ở thời điểm kích hoạt .
Hiện nay, NOS chưa được phổ biến tại Việt Nam, tuy nhiên, nó không mấy xa lạ đối với những tay ham thích tốc độ hay dân chơi xe chuyên nghiệp ở các nước âu - Mỹ.

Thứ Hai, 14 tháng 3, 2016

Khí hóa lỏng là gì?

Khí hóa lỏng (còn gọi là LPG, GPL, LP Gas, hoặc autogas) là một hỗn hợp dễ cháy của hydrocarbongases được sử dụng làm nhiên liệu trong các thiết bị sưởi ấm và xe cộ. ngày nay càng được sử dụng như một chất nổ đẩy aerosol và chất làm lạnh, thay thế chlorofluorocarbons trong một nỗ lực để giảm thiệt hại đến tầng ôzôn.
Thành phần LPG mua và bán bao gồm hỗn hợp mà chủ yếu là propan (C3H8); chủ yếu là butan (C4H10) và, phổ biến nhất, hỗn hợp bao gồm cả propane và butane, tùy theo mùa - trong propane mùa đông nhiều hơn, trong mùa hè hơn butan. Propylene và butylenes thường cũng có mặt ở nồng độ nhỏ. Một mùi mạnh mẽ, ethanethiol, được thêm vào để khi rò rỉ có thể được phát hiện dễ dàng. Các tiêu chuẩn quốc tế là EN 589.
LPG là tổng hợp của dầu mỏ tinh chế hoặc "ướt" khí đốt tự nhiên, và thường bắt nguồn từ các nguồn nhiên liệu hóa thạch, được sản xuất trong tinh chế dầu thô, hoặc chiết xuất từ ​​dầu hoặc khí suối khi chúng xuất hiện từ mặt đất. Nó lần đầu tiên được sản xuất vào năm 1910 bởi Tiến sĩ Walter Snelling, và các sản phẩm thương mại đầu tiên xuất hiện vào năm 1912. Nó hiện đang cung cấp khoảng 3% năng lượng tiêu thụ, và bỏng sạch sẽ và không có mùi và rất ít phát thải khí lưu huỳnh, đặt ra mối nguy hiểm không có đất hoặc ô nhiễm nguồn nước. LPG có một giá trị tiêu biểu cụ thể nhiệt của 46,1 MJ / kg so với 42,5 MJ / kg đối với dầu nhiên liệu và 43,5 MJ / kg đối với loại xăng cao cấp (xăng dầu). [1] Tuy nhiên, mật độ năng lượng trên một đơn vị khối lượng của 26 MJ / l thấp hơn hoặc là nhiên liệu xăng dầu [cần dẫn nguồn].
LPG sẽ bay hơi ở nhiệt độ bình thường và áp lực và được cung cấp bằng thép chịu áp lực cylinders.They thường đầy từ 80% và 85% công suất của họ cho phép mở rộng nhiệt của chất lỏng chứa. Tỷ lệ giữa khối lượng của khí bay hơi và khí hóa lỏng khác nhau tùy thuộc vào thành phần, áp suất, và nhiệt độ, nhưng thường là khoảng 250:1. Áp lực mà trở nên lỏng LPG, gọi là áp suất hơi của nó, tương tự thay đổi tùy theo thành phần và nhiệt độ, ví dụ, nó là khoảng 220 kilopascals (2,2 bar) cho butan tinh khiết tại 20 ° C (68 ° F), và khoảng 2,2 megapascals (22 bar) cho propan nguyên chất ở 55 ° C (131 ° F). LPG nặng hơn không khí, và do đó sẽ chảy dọc theo sàn nhà và có xu hướng giải quyết tại các điểm thấp, như tầng hầm. Điều này có thể gây cháy hoặc ngạt thở nguy hiểm nếu không được xử lý.
Một lượng lớn khí đốt hóa lỏng có thể được lưu trữ trong các bình lớn và có thể được chôn dưới lòng đất.

Thứ Sáu, 11 tháng 3, 2016

Điều chế khí Acetylen

Chất Acetylen là chất khí không màu ở dạng tinh khiết có mùi ete yếu . Khi cháy Acetylen toả nhiệt lớn nên được dùng để hàn, cắt kim loại. Axetylen tan nhiều trong các dung môi khác nhau, tan trong nước khi ở nhiệt độ thấp. Với điều kiện bình thường axetylen là chất khí không màu, không độc nhưng có khả năng gây mê, axetylen tinh khiết có mùi hơi ngọt, axetylen ít tan trong nước nhẹ hơn không khí và sau khi được nén khí, hoá lỏng, hoặc pha trộn với không khí nóng, nó sẽ trở thành rất nổ.
Khí axetylen
Trong mục đích thương mại thì axetylen được sản xuất từ một số nguyên vật liệu khác nhau tùy thuộc vào quá trinhg áp dụng . Trong quá trính sản xuất và xử lý khí này trong các nhà máy cần phải đề phòng đầy đủ và đặc biệt.
 Trong acrylic có các kí hiệu hóa học như H2C2 là một hydrocacbon bao gồm 2 nguyên tử hiđrô và hai nguyên tử cacbon. Chất này có ứng dụng đặc biệt trong công nghieepk , axetylen được dùng làm nguyên liệu ban đầu tổng hợp các chất hữu cơ quan trọng như : Vinylclorua , Vinylaxetat , Vinylete..
Dựa trên  axetylen người ta còn sản xuất ra các hợp chất hóa học quan trọng khác như : nhựa , chất bám đinh , chất phủ bề mặt, chất dẫn điện hữu cơ và cớ rất nhiều sản phẩm khác đi từ axetylen. VÌ những ứng dụng đó mà chúng được sản xuất rất nhiều trên thế giới và các nhà nghiên cứu khoa học luông nghiên cứu mong tìm ra các quá trình công nghệ khác nhau để sản xuất ra axetylen nhằm đem lại hiệu quả cao trong kinh tế,
Sản xuất axetylen có 2 quá trình :
- Quá trình phản ứng hóa học:  xuất hiện ở nhiệt độ bình thường.
- Quá trình cracking nhiệt : xuất hiện ở nhiệt độ cực cao.
Cách lưu trữ và xử lý của Acetylen.
Vì là chất dễ gây nổ của khí. Áp lực này được lưu giữ rất thấp khi khí là đi qua đường ống dẫn. Thông thường, độ dài của đường ống là rất ngắn, trong hầy hết các hoạt động sản xuất khí đốt axetylen là chỉ vận chuyển xa như một nhà máy lận cân ,
hoặc như họ nói trong các doanh nghiệp chế biến hóa "hơn các hàng rào". Có chai dung lượng đặc biệt để lưu trữ axetylen khi nó được sử dụng trong oxy-axetylen và kim loại hàn cắt.
Khi muốn xây dựng nhà máy khí axetylen yêu cầu biện pháp phòng ngừa đặc biệt với những quy định sau đây.
- Cần có một khoảng cách của atleast 15m tất cả các xung quanh nhà máy axetylen từ bất kỳ tòa nhà khác. Cách hố bùn tối thiểu là 9m . 
- Việc lưu trữ khí axetylen nên được xây dựng với 12m khu an toàn tất cả xung quanh.
- cần có những cách biệt triêng biệt với các nhà máy không phải tất cả các ngọn lửa và chuyển mạch bằng chứng, nổ, tại một khu vực cách xa từ việc xây dựng nhà máy axetylen.
- Trong nhà máy không chứa những vận liệu dễ cháy nổ.
- Nhà máy cần được xây dựng thoáng khí . Cần có những Vinylaxetat trên mái và mặt đất. Đường dây điện nên cũng không qua bất kỳ đường ống mang nước hoặc hơi nước hoặc axetylen.
Cần đảm bảo tốt toàn bộ quá trình sản xuất khí công nghiệp này nhằm đảm bảo độ an toàn cho người lao động cũng như cả hệ thống và môi trường xung quanh.

Thứ Hai, 29 tháng 2, 2016

Ứng dụng khí N2 trong công nghiệp thực phẩm

Nitơ (nitrogen) là chất khí hóa học phổ biến không màu, không mùi, không hòa tan, không độc, giá rẻ, nên nó được sử dụng rất nhiều trong ngành thực phẩm bảo quản thực phẩm ngăn cản quá trình oxy hóa, enzim hóa và phản ứng các vi sinh vật có hại.
Khí tinh khiết N2 dùng để tạo bọt bia: Bằng cách sử dụng N2 (nitrogen), polypeptic, bọt bia được tạo ra trông rất mịn, lâu tan hơn so với khí CO2 và có cảm giác rất ngon miệng.
* Sử dụng khí nito trong quá trình đóng chai, đóng nắp hộp thực phẩm, Hoặc sử dụng bình Nito lỏng nhỏ giọt trong quá trình đóng nắp hộp. Trong quá trình đóng chai, rất nhiều khí O2 được đẩy vào chai tăng quá trình oxy hóa. Vì vậy người ta sử dụng N2 để đẩy O2 ra ngoài và giúp bảo quản tốt hơn.
* Khi sử dụng Khí Nitơ thay cho không khí có chứa O2 sẽ có tác dụng diệt vi khuẩn, giúp chất hữu cơ không bị xâm nhập bởi vi khuẩn và nấm mốc.
* Sử dụng khí Nito là phương pháp kinh tế, ít tốn kém thay thế cho các phụ gia để giảm thiểu sự sinh trưởng vi khuẩn, giảm oxy, bảo quản hương vị và hình dáng của sản phẩm, tăng hạn sử dụng sản phẩm cũng như cải thiện hình thức tươi mới của sản phẩm.
* Khí Nito trong thực phẩm: Trong chế biến rượu: N2 dạng khí thường được dùng trong công nghiệp chế biến rượu trong các công đoạn khác nhau như sục khí, phủ khí, sục bọt. Các công đoạn này làm giảm sự oxy hóa enzyme, sản sinh vi khuẩn và bảo quản rượu khỏi bị oxy hóa.

Thứ Sáu, 26 tháng 2, 2016

Tác dụng của Oxy lỏng

ỨNG DỤNG:
  • Khí hóa lỏng Oxy có màu xanh nhạt, oxy lỏng có tỷ trọng 1.141 g/cm3 (1.141 kg / L) và đông lạnh tại đóng băng cứng tại điểm 50,5 K (-368,77 ° F; -222,65 ° C) và điểm sôi (trạng thái lỏng) 90,19 K (-297,33 ° F, -182,96 ° C) ở 101,325 kPa (760 mmHg). Oxy lỏng có tỷ lệ hóa khí 1:861 ở điều kiện tiêu chuẩn (100 kPa) và 20 ° C (68 ° F), và cũng chính vì điều này, nó được ứng dụng trong một số máy bay thương mại và quân sự nhằm mục đích duy trì và cung cấp lượng khí ổn định để thở.
  • Với sản phẩm Cung cấp khí oxy lỏng cho mục đích công nghiệp và ứng dụng công nghiệp, chúng tôi đã phát triển sản phẩm này dựa trên nguyên lý về bồn chứa và hệ hóa hơi trao đổi nhiệt tự nhiên, thay vì đó chúng tôi sử dụng bình chứa oxy lỏng loại nhỏ có thể di chuyển được và kết hợp với dàn hóa hơi loại nhỏ, cung cấp phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng.
  • Bằng kinh nghiệm thực tế và đã được nhiều khách hàng tin dùng và khai thác một cách có hiệu quả với hệ thống này của chúng tôi. Tuy giá trị không lớn nhưng đã thay đổi căn bản trong tư duy sản xuất của khách hàng, cũng như tiết kiệm và hiệu quả hơn trong chi phí sản xuất so với việc sử dụng chai khí 40 lít khí áp suất cao vốn đã không phù hợp và mất an toàn trong lao động sản xuất.
  • Với nhu cầu tiêu thụ của khách hàng >15 chai khí oxy/ngày và sản xuất tập trung và liên tục, Quý khách hàng nên ứng dụng và áp dụng vào sản xuất, sẽ mang lại hiệu quả ngay trong thời gian đầu sản xuất và ứng dụng thử nghiệm hệ thống này.
Biểu đồ sử dụng khí Oxy trong các ngành
Biểu đồ sử dụng khí Oxy trong các ngành

Hệ thống bao gồm :
  • Bình XL45 hoặc DPL175 lít chứa 175kg sản phẩm khí oxy lỏng, tương đương 24 chai kí oxy cao áp 40L
  • Bình LPG loại 12kg hoặc 48kg hoặc hệ thống bồn cấp cố định
  • Dàn hóa hơi loại công suất từ : 10~30m3/h
  • Ống dây mềm dẫn oxy lỏng đến dàn hóa hơi
  • Ống dây mền dẫn khí sau hóa hơi và bộ chia
Hệ thống cung cấp cho các thiết bị chủ yếu như :
  • Máy cắt kim loại CNC
  • Mỏ cắt hơi, mỏ thổi
  • Rùa cắt, Các hệ thống đầu đốt sấy, và nung .v.v…
TÍNH NĂNG VÀ MÔ TẢ 
  • Nhằm mục đích thay thế cho các sản phẩm cấp khí oxy bằng các loại chai chứa áp suất cao như loại chai cao áp 40 lít. Hiện nay Công ty chúng tôi đã phát triển thành công hệ thống cung cấp khí oxy công nghiệp và Y tế từ  bình chứa lỏng siêu lạnh DPL175 (XL45), với mục đích cấp khí ở dạng lỏng sau đó chuyển qua hệ thống hóa hơi, van điều áp và bình tích khí.
  • Hệ thống này hoạt động ổn định và cung cấp liên tục, hơn nữa là có thể di chuyển trong phạm vi các xưởng sản xuất hoặc giữa các phân xưởng với nhau.
  • Sức chứa 1 bình DPL 175 khí oxy (liquid oxygen) tương đương 24 chai khí oxy cao áp 40 lít.
ƯU ĐIỂM
  • Tiết kiệm được khâu vận chuyển, quản lý, giảm giá thành oxy nguyên liệu đầu vào.
  • Giảm các tổn thất khí và các thất thoát không cần thiết trong quá trình sử dụng.
  • Khí oxy được hóa hơi trực tiếp từ dạng lỏng nên độ tinh khiết đạt 99,99% do đó các đường cắt khí thẳng,  ít để lại via, giảm được công mài trơn đường cắt.
  • Giá thành  rẻ hơn so với giá thành của chai khí oxy cao áp 40L nén áp suất cao, vì vậy tổng tiết kiệm khoảng 20% so với chi phí dùng chai khí nén cao áp 40 lít về giá thành
  • Độ an toàn cao trong quá trình sử dụng và vận hành, do áp suất của bình lỏng DPL175(XL45) thấp, khoảng 16 bar
  • Lượng khí cung cấp liên tục : từ 10~15 mỏ cắt hoạt động cùng một lúc, áp suất đầu ra ổn định.
  • Giảm chi phí do không cần phải sử dụng các loại dụng cụ như đồng hồ điều áp oxy, LPG .v.v…
  • Giảm tối đa quá trình quản lý vỏ chai, giảm chi phí quản lý nhân công di chuyển các vỏ chai, giảm tổn thất áp suất và thất thoát khí so với sử dụng chai khí nén thông thường.
  • Giảm thời gian thay thế các loại vỏ bình so với việc sử dụng chai khí nén cao áp thông thường.
ĐỂ HẠN CHẾ NHƯỢC ĐIỂM
  • Khách hàng phải sử dụng liên tục, Do trao đổi nhiệt của chính ban thân bình lỏng theo thời gian, tốc độ tăng áp tuy chậm, nhưng nên sử dụng liên tục, sẽ hiệu quả hơn. Không để thất thoát
  • Khách hàng nên lập kế hoạch sản xuất cùng với việc lập kế hoạch với vật liệu chính.
  • Hiệu quả hợp lý nhất tại các điểm sử dụng với nhu cầu >15 chai khí oxy cao áp 40L/ngày.
BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG OXY CÔNG NGHIỆP
(Giữa Oxy lỏng bình lỏng và chai khí oxy cao áp)
Nội dung so sánh
Bình lỏng XL45 (DPL175)
Chai Khí Oxy cao áp loại 40 Lít
Thông số kỹ thuật
  • Áp suất làm việc : (Ásuất nạp thực tế ) : 16 bar
  • Thể tích thực : 175 lít
  • Lượng chứa khí thực tế : ~135 m3 (đktc)
  • Trạng thái chứa : khí oxy hóa lỏng
  • Sức chứa khí lớn nhất : 138 m3
  •  Áp suất làm việc : (Ásuất nạp thực tế ) : 135~150 bar
  • Thể tích thực : 40 lít
  • Lượng chứa khí thực tế : ~6 m3 (đktc)
  • Trạng thái chứa : Khí
  • Sức chứa khí : 5,6 m3
Hiệu quả kinh tế
  • Giá thành thấp
  • Giá bán ổn định, ít giao động, giá bán thấp hơn từ 10-20% so với giá bán bằng chai cao áp, do thiết bị công nghệ mới
  • Không tốn diện tích đặt thiết bị, dễ dàng di chuyển trong và đồng thời sử dụng các thiết bị có dùng oxy khác nhau.
  • Không phải sử dụng dụng cụ như : bộ đồng hồ điều áp Oxy
  • Tính an toàn cao vì áp suất thấp (từ 8,0 ~16kg/cm2). Tức là chỉ khoảng 10% áp suất của chai nén cao áp. Đây là mức áp suất an toàn
  • Luôn được kiểm tra vận hành bởi người có chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên được phutaivn hướng dẫn trước khi vận hành.
  • Không gian sản xuất không bị chiếm dụng, đơn giản cho việc quản lý, có thể đặt tại trung tâm, và sử dụng ống dây kéo dài
  • Lưu lượng giao thông được cải thiện trong khu vực sản xuất, do thiết bị này được để gọn và có thể sử dụng ống dây kéo dài đến 50m
  • Giảm chi phí đầu tư mua bộ điều áp trên vỏ chai khí oxy. Sử dụng trực tiếp thông qua bộ chia tổng, áp suất ổn định, lượng cấp ổn định, có thể sử dụng nhiều mỏ hàn cắt kim loại cùng một lúc, và được sử dụng hết triệt để hơn.
  • Dễ kiểm soát lượng sử dụng, và triệt để hơn khi sử dụng bình lỏng.
  •  Giá thành cao.
  • Giá bán thường không ổn định và cao hơn do chi phí chiết nạp oxy vào chai, vận chuyển và chi phí đại lý phân phối
  • Tốn diện tích, trong trường hợp có nhiều thiết bị sử dụng oxy thì mỗi thiết bị cần một chai oxy riêng tạo nên khó kiểm soát
  • Phải đầu tư dụng cụ như đồng hồ điều áp khí oxy
  • Độ an toàn thấp, dễ mất an toàn trong thời gian sử dụng (áp suất khoảng 135~150 kg/cm2. Đây là mức áp suất nguy hiểm
  • Các chai cao áp không thường xuyên được kiểm tra bởi nhà cung cấp, do vậy dễ bị mất an toàn trong sản xuất.
  • Không gian sản xuất bị chiếm dụng, việc quản lý vỏ chai khí sản phẩm không kiểm soát được  lượng khí còn lại trong chai .
  • Lưu lượng giao thông không được cải thiện trong khu vực sản xuất, do thiết bị này quá nhiều và khó kiểm soát.
  • Tăng chi phí đầu tư vì phải mua bộ điều áp trên vỏ chai khí oxy. Sử dụng lắp trực tiếp trên van QF-2C đỉnh chai khí oxy,  tuy áp suất có ổn định nhưng lượng cấp không ổn định và chỉ  sử dụng duy nhất một mỏ hàn cắt kim loại cùng một lúc.
  • Khó kiểm soát lượng sử dụng, và không triệt để sử dụng hết lượng khí dư trong bình.

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2016

Công ty Gazprom hợp tác đầu tư, kinh doanh khí hóa lỏng tại Bình Phước

Ngày 15-10, lãnh đạo tỉnh Bình Phước đã có buổi làm việc với Công ty Gazprom International Sevices B.V, thuộc Tập đoàn Gazprom của Nga, về hợp tác đầu tư, kinh doanh khí hóa lỏng.
Ông Andray KovTun, Phó Giám đốc điều hành Gazprom International Sevices B.V, cho biết công ty đang lựa chọn 8 tỉnh, thành của Việt Nam làm cơ sở đầu mối, trạm trung chuyển, trạm nạp nhiên liệu khí hóa lỏng, trong đó có Bình Phước.
Ông Trần Ngọc Trai, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước, hoan nghênh Gazprom International Sevices B.V chọn đầu tư tại tỉnh, đồng thời cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty mở rộng đầu tư. Ông Trần Ngọc Trai yêu cầu các sở, ngành liên quan tích cực hỗ trợ, phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin cho Gazprom International Sevices B.V nghiên cứu, xây dựng đề án và sớm có phương án đầu tư vào Bình Phước.

Thứ Sáu, 19 tháng 2, 2016

Ứng dụng khí Argon trong đời sống

Công nghệ sản xuất khí Argon tinh khiết 5.0(99.999%).
Công ty chúng tôi với công nghệ sản xuất khí tinh khiết Argon hiện đại. Chiết tách khí Argon bằng phương pháp chưng cất phân đoạn ở nhiệt độ thấp tách khí Argon khỏi khí Nitơ, khí Oxy từ không khí. Sau quá trình tách thu được khí Argon phân làm hai loại:
Khí Argon thường có độ tinh khiết trên 99,995(4.5).
Khí tinh khiết Argon có độ tinh khiết cao là 99,999%(5.0), 99.9995%(5.5). Loại khí Argon này được làm sạch và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu sử dụng khí Argon có độ tinh khiết cao.
Một số ứng dụng của khí Argon tinh khiết:
Khí Argon tinh khiết thường được ứng dụng chuyên sử dụng cho phòng thí nghiệm.

+Khí Argon tinh khiết ứng dụng trong chạy máy phân tích, chạy máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, phân tích thực phẩm, công nghệ hạt Nhân, công nghệ Polime-composite, Có thể sử dụng sản phẩm khí tinh khiết và khí trộn cho công nghiệp, y tế và kiểm tra chất lượng.
+Khí Argon tinh khiết được dùng như plasma trong ICP (Inductive coupled plasma emission spectrometry), khí nền trong GFAAS (Graphite funace atomic absorption spectrometry) và khí đệm trong máy đo sắc ký khí. Khi trộn với mêtan, argon được dùng trong máy đếm Geiger và máy đo hùynh quang tia X (XRF – X ray flourescence).
+Khí Argon tinh khiết ứng dụng trong các đèn Plasma. Trong ứng dụng đèn cắt Plasma của hộp kim đen và không đen khí Argon được sử dụng ở thể tinh khiết với nhiệt độ rất cao.
+Khí Argon tinh khiết có vai trò là lớp phủ không phản ứng trong sản xuất Titan và các nguyên tố có phản ứng hóa học cao khác.
+Khí Argon tinh khiết là lớp khí bảo vệ để nuôi cấy các tinh thể Silic và Gecmani trong công nghiệp sản xuất chất bán dẫn.
+Các thiết bị phẫu thuật lạnh chẳng hạn như sự cắt bỏ lạnh sử dụng Argon lỏng để tiêu diệt các tế bào ung thư.
THÔNG SỐ KT CHAI KHÍ SẢN PHẨM VÀ QUY ĐỔI
Dung tích chai (lít)
Thông số Kỹ thuật chai
Áp suất nạp (bar)
Thể tích chứa khí TC (m3)
Quy đổi lượng sản phẩm khí
Tỷ lệ, chất lượng khí
40L
  • Đường kính : 219mm
  • Chiều cao : ~1350mm
  • Loại van kết nối : QF-2C
  • Kết nối đầu ra : G5/8
150(±5%)
6.0
  • Tỷ trọng  gas : 1.784 g/L.
  • Tỷ trọng trạng thái lỏng: 1.40 g•cm−3
  • Điểm Nóng chảy : −189.35°C
  • Điểm sôi :  −185.85 °C
  • Điểm ba : -189°C
  • Trọng lượng sản phẩm : 8.4kg
  • Ar≥ 99,999%
  • N2  ≤ 5
  • O2  ≤  2
  • H2O ≤  3  CnHm ≤ 0,2
.
Thông tin chi tiết và giá khí Argon tinh khiết liên hệ: Số điện thoại: 04 3 968 7068.
Email: ktk@khitinhkhiet.vn

Thứ Năm, 18 tháng 2, 2016

Ứng dụng khí Hydro trong công nghiệp

Công ty CP Khí tinh khiết Việt Nam là nhà cung cấp chuyên nghiệp , có uy tín lâu năm sản phẩm khí tinh khiết Hydro dùng trong công nghiệp , khí Hydro sử dụng trong phòng thí nghiệm , khí Hydro dùng trong dự báo thời tiết ,và nhiều ứng dụng khác. Giao hàng tận nơi nhanh chóng trên toàn quốc.
Đặc tính khí Hydro:
Khí Hydro (H2) là một không màu, không mùi, không vị, không độc hại và dễ cháy khí ở nhiệt độ không khí và áp lực. Nó là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ và vẫn còn khá dồi dào trên trái đất, nhưng như là một phần của các hợp chất như nước.
Hydro cháy trong không khí với một màu xanh nhạt, ngọn lửa gần như vô hình. Hydro là nhẹ nhất trong số tất cả các loại khí, khoảng một phần mười lăm nặng như không khí. Hydro đốt cháy dễ dàng và hình thức, cùng với khí oxy hoặc không khí, một khí nổ (oxy - hydro).
Ứng dụng của khí Hydro:
+Trong ngành công nghiệp oto :Cung cấp khí Hydrogen để sản xuất các bộ phận chính xác và thiết bị chất lượng cao ở tất cả các bước của quá trình sản xuất ô tô và giao thông vận tải.
+Trong các lĩnh vực như xử lý nước thải và solventless làm sạch, khí hydro giúp tạo ra môi trường sạch hơn trong các nhà máy ô tô. Và các ứng dụng của khí hydro có thể giúp giảm các khiếm khuyết, hạn chế thời gian chết, và lượng khí thải thấp hơn.
+Trong ngành công nghiệp lọc dầu: Hydrogen được sử dụng để xử lý dầu thô thành nhiên liệu tinh chế, chẳng hạn như xăng và dầu diesel, và để loại bỏ chất gây ô nhiễm, chẳng hạn như lưu huỳnh
+Trong ngành công nghiệp phân bón và thực phẩm : Các ứng dụng khác của hydro là trong các ngành công nghiệp phân bón và sơn. Nó cũng được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm và hóa chất. Các ngành công nghiệp thực phẩm sử dụng các yếu tố để làm cho dầu thực vật hydro hóa, chẳng hạn như bơ thực vật và bơ. Trong lĩnh vực này, dầu thực vật được kết hợp với hydro. Bằng cách sử dụng niken như một chất xúc tác, chất béo rắn được sản xuất
+Sử dụng trong lĩnh vực dự báo thời tiết: Vì hydro là ánh sáng, các nhà khoa học có thể sử dụng nó với bóng bay thời tiết. Bóng bay khí tượng thời tiết. Những quả bóng bay được trang bị thiết bị để ghi lại các thông tin cần thiết để nghiên cứu khí hậu.
+Sử dụng trong phòng thí nghiệm , nghiên cứu , phân tích......
+Ngoài ra khí Hydro còn được sử dụng nhiều trong lĩnh vực đời sống như : bơm khí cầu, bóng bay , cổng hơi ...
Cung cấp khí Hydro với độ tinh khiết :
+Khí Hydro có độ tinh khiết 99,995% (4.5)
+Khí Hydro có độ tinh khiết 99,9995% (5.5)
+Khí Hydro có độ tinh khiết 99,9996% (5.6)
Hình thức và phạm vi cung cấp :
Tùy vào nhu cầu sử dụng của quý khách hàng .Công ty chúng tôi luôn có đủ kích cỡ loại bình khí Hydro với số lượng lớn đáp ứng nhanh chóng mọi yêu cầu:
+Bình khí 40 lít , áp suất nạp 150 bar
+Bình khí 47 lít nhập khẩu trực tiếp từ Singapore, Nhật Bản
Chúng tôi cung cấp kèm theo:
+Giấy chứng nhận của nhà sản xuất (Certificate Analysis)
+Phiếu an toàn hóa chất (MSDS tiếng Việt theo mẫu quy định của nhà nước)
+Hướng dẫn sử dụng bình khí áp lực
+Hướng dẫn bảo quản , sử dụng bình khí

Thứ Tư, 17 tháng 2, 2016

Nito lỏng dùng để làm gì?

  • Nitơ lỏng là khí hóa lỏng được sản xuất theo quy mô công nghiệp với một lượng lớn bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng và nó thường được nói đến theo công thức giả LN2. Nó là một tác nhân làm lạnh (cực lạnh), có thể làm cứng ngay lập tức các mô sống khi tiếp xúc với nó.

  • Khi được cách ly thích hợp khỏi nhiệt của môi trường xung quanh thì nó phục vụ như là chất cô đặc và nguồn vận chuyển của nitơ dạng khí mà không cần nén.
  • Ngoài ra, khả năng của nó trong việc duy trì nhiệt độ một cách siêu phàm, do nó bay hơi ở 77 K (-196°C hay -320°F) làm cho nó cực kỳ hữu ích trong nhiều ứng dụng khác nhau, chẳng hạn trong vai trò của một chất làm lạnh chu trình mở, bao gồm:
VẬN CHUYỂN, CUNG CẤP:
  • Để tăng khả năng cung cấp trong chuỗi cung cấp các loại sản phẩm khí công nghiệp, chúng tôi đã và đang cung cấp trên thị trường loại khí Nito lỏng bằng các loại bình lỏng, Áp suất trung áp 1.6Mpa. và kèm theo đó là hệ thống hóa hơi, hệ thống đường ống chuyển lỏng chuyên dụng.
  • Nito lỏng có nhiệt độ -196 độ C, sử dụng thiết bị bình chứa lỏng XL45 hoặc bình DPL175 hoặc loại bình lỏng khác được thiết kế chuyên dùng. Chuyên sử dụng để vận chuyển các loại khí Nito lỏng cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi đã có nhiều phương pháp kỹ thuật tương ứng với từng khách hàng cụ thể, và nó đã được thể hiện chi tiết bằng sơ đồ mô phỏng dưới đây :
THÔNG SỐ KỸ THUẬT BÌNH NITO LỎNG XL45(DPL175)
Dung tích (L)/ Mã Áp lực
Áp suất làm việc (Mpa)
Đường Kính x Chiều Cao (mm)
Trọng lượng rỗng(kg)
Trọng lượng đầy(kg)
Trọng lượng Nito lỏng khi chứa đầy (kg)
Khối lượng chứa khí TC (M3)
175 MP
1.6
508 x 1513
113.4
234
120
97
 Lưu ý :
  • MP ký hiệu là áp suất trung áp : ≤ 1.6Mpa
  • Các model : XL45MP có tính chất và thông số kỹ thuật tương đương với DPL175 MP (45 gallon = 175 lít sức chứa)
  • Khối lượng chứa khí tiêu chuẩn là khối lượng chứa được quy đổi về 1at, và nhiệt độ tiêu chuẩn 25 độ C
CÁC ỨNG DỤNG CỦA NITO LỎNG:
  • Lưu giữ, bảo quản các bệnh phẩm sinh học trong Y học. Bảo quản các bộ phận thân thể cũng như các tế bào tinh trùng và trứng
  • Sử dụng để làm co các chi tiết cơ khí chính xác như : (Bạc, trục .v.v...), trong khi lắp ghép các chi iết này
  • Nito lỏng Mô phỏng các nghiên cứu trong khoa học, và trong lĩnh vực giáo dục, tạo khói trong sân khấu .v.v...
  • Làm mát các hệ thống điện tử, và ứng dụng công nghệ điện tử
  • Nito lỏng, bảo quản nguyên liệu phóng xạ, bảo quản các nguyên liệu có ứng dụng cho công nghệ cao v.v....
  • Các ứng dụng khác .v.v....
Ứng dụng Nito khí sau hóa hơi từ Nito lỏng
  • Đóng gói thực phẩm, sản xuất đóng gói bánh kẹo, thực phẩm các loại có yêu cầu cao
  • Trơ hóa, đuổi khí trong các hệ thống bồn, bể chứa, các kho chứa hóa chất có yêu cầu kỹ thuật cao.
  • Bảo quản rau quả, bảo quản tính tươi của thực phẩm rau quả, làm chậm lại quá trình ôi thiu của thực phẩm
  • Sử dụng trong các hệ thống thủy lực của ngành công nghiệp hàng không, và máy bay quân sự .v.v….
  • Trộn cùng với khí Gas như : Propan, CNG, và các loại khí đốt đặc biệt khác, ứng dụng trong nhiệt luyện, làm sạch và bảo vệ bề mặt kim loại. Xử lý làm sạch bề mặt trong luyện thép
  • Sử dụng trong hệ thống dập lửa, hệ thông chống cháy, cứu hỏa.v.v...
  • Các ứng dụng khác .v.v....

Thứ Ba, 16 tháng 2, 2016

Tác dụng của đất đèn trong công nghiệp

Đất đèn Tên tiếng anh “Calcium carbide” Công thức hóa học CaC2 là một hoá chất có rất nhiều công dụng. Nó được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân như giao thống vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và nhất là làm nguyên liệu trong khí công nghiệp hoá chất.
Cuối thế kỷ 19, đất đèn (có thành phần chính là CaC2), mới chỉ được sản xuất ở 12 nước trên thế giới. Thời gian này, đất đèn chủ yếu dùng để thắp sáng. Dựa vào các phản ứng sau:
PHẢN ỨNG HÓA HỌC ĐIỀU CHẾ ACETYLEN:
CaC2 + 2H2O = Ca(OH)2 + C2H2;
C2H2 + 5/2 O2 = 2CO2 + H2O
Ngày nay việc lưu trữ C2H2, người ta sử dụng loại bình C2H2 có chứa Aceton, Sau khi đất đèn phản ứng với nước sinh khí Acetylen, và sau đó người ta nén vào chai Acetylen có chứa đầy Aceton. Aceton có chức năng thẩm thấu và giữ khí Acetylen với lượng lớn.
Bình chứa C2H2 ở áp suất <2Mpa, bình 40 lít thể tích thực thì lượng chứa khí tiêu chuẩn đạt đến 7m3 khí Acetylen ở ĐKTC với. Do vậy Acetylen được ứng dụng rộng tronh mọi lĩnh vực công nghiệp và đời sống
KÍCH THƯỚC VÀ ĐÓNG GÓI:
Cỡ hạt: 80-120mm, 50-80mm, 25-50mm,15-25mm and 7-15mm,4-7mm,2-4mm,0-2mm
Đóng gói: Thùng sắt mới 50kg/100kg/120kg được hàn kín và bơm nitơ.
Đóng hàng: 22.5 tấn/container 20 feet.
Chất lượng: Sản phẩm của chúng tôi được kiểm tra chất lượng tại phòng thí nghiệm của nhà máy trước khi giao hàng. Ít bã sau phản ứng, và dễ dàng xử lý.
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT:

Xuất xứ
Trung Quốc
Nhận dạng
Thể rắn mầu nâu sẫm
CAS NO.
75-20-7
Loại hàng nguy hiểm
Class 4.3
UN. NO.
1402
Tỷ trọng
2.22g/cm3
Sinh khí
≥ 295L/kg
PH3 %( V/V) ≤
0.08
H2S %( V/V) ≤
0.10
Tiêu chuẩn
GB10665-2004
 

ỨNG DỤNG:
♦  Khí Acetylen sinh ra khi cho đất đèn tác dụng với nước được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi – Acetylen để hàn cắt kim loại do nhiệt độ ngọn lửa có thể lên tới 3000 sản xuất được một chiếc xe đạp người ta phải dùng tới 3 kg đất đèn. Việc hàn, cắt kim loại bằng đèn oxi - Acetylen được dùng khi đóng mới hoặc sửa chữa các con tàu sông, biển hay xây dựng, sửa chữa các cây cầu, các công trình xây dựng.
♦  Khi cần cắt, phá các con tàu đã bị hư hỏng để tận dụng sắt, thép cũ phục vụ cho ngành luyện kim cán thép người ta cũng dùng đèn xì oxi - Acetylen. Khi công nghiệp chế biến hoá học dầu mỏ chưa phát triển (cho đến khoảng năm 1950) thì khí Acetylen sản xuất từ đất đền là nguyên liệu chính của công nghiệp sản xuất các hợp chất hữu cơ.
♦  Người ta cho khí Acetylen tác dụng với khí hydroclorua để được vinyclorua, sau đó trùng hợp vinyclorua thành polivinyclorua: Polivinylclorua (PVC) được coi là chất dẻo vạn năng. PVC dùng để sản xuất ra màng mỏng, bao bì, da giả, thùng đựng hoá chất, sợi chịu hoá chất, các cấu kiện xây dựng… Để sản xuất 1 tấn PVC phải dùng từ 1,7 – 2 tấn đất đèn.
♦  Cũng trên cơ sở cho khí Acetylen tác dụng với khí hyđroclorua người ta đã có các công nghiệp tiếp theo chuyển đổi thành butađien để sản xuất cáo su nhân tạo và hàng loạt monome có giá trị công nghiệp như acrilonitril, vinylaxetat, este của axit acrylic…
Trùng hợp vinylaxetat rồi thuỷ phân người ta thu được polivinylancol. Từ polime này kéo thành sợi bền, đẹp, chịu được hoá chất và thời tiết, có độ hút ẩm cao được gọi là vinylon. Như vậy Acetylen là nguyên liệu quan trọng để giải quyết tốt vấn đề may mặc
Người ta còn dùng khí Acetylen từ đất đèn để sản xuất muội than gọi là muội Acetylen. Sau khi loại bỏ các tạp chất, khí axetilen được chứa vào các bồn lớn rồi dùng nhiệt độ cao để phân huỷ Acetylen tạo ra cacbon (C) tinh khiết. Muội Acetylen là nguyên liệu cao cấp dùng cho các ngành điện tử, sơn, mực in, chế tạo thép cứng, chổi than, chế biến cao su. Ngành sản xuất pin tiêu thụ rất nhiều muội than, bình quân để sản xuất 1 triệu chiếc pin R20 phải cần từ 2,7 đến 3 tấn muội than Acetylen.
♦  Trong nông nghiệp, từ lâu người ta đã dùng đất đèn để rấm quả xanh, kích thích quả mau chín và chín đồng loạt ở các kho, thường dùng để rấm dứa, chuối, cà chua… vào dịp cuối mùa đông, đầu mùa xuân.
♦  Người ta xử lý nõn cây dứa bằng đất đèn, cây dứa sẽ cho quả to đồng đều, thơm ngon, tỷ lệ đường cao và nhất là làm cho dứa ra hoa kết quả trái vụ. Đất đèn còn dùng để sản xuất phân đạm canxi xianamit (CaCN2) dùng bón cho các loại cây trồng như lúa và nhất là bông.
♦  Một sản phẩm phụ của ngành sản xuất đất đèn là khí cacbon oxit (CO). Đó là một khí công nghiệp có giá trị, có thể dùng để chế biến hoá học hoặc làm nhiên liệu: CaO    +    3C = CaC2 + CO Vôi sống than cốc trong lò điện
Chú ý khi vận chuyển:
+ Hàng hoá sau khi đóng gói tốt phải được bảo quản ơ nơi khô ráo, thoáng mát.
+ Để tránh xa các vật dụng có thể gây cháy hoặc axít.
+ Tránh tiếp xúc với nước và độ ẩm
+ Chú ý thoat bớt khí ra khỏi thùng thép trước khi cho vào kho.
+ Không được để va chạm mạnh khi vận chuyển, nâng hạ